khởi hấn

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Gây thù hằn, gây chuyện chiến tranh: Hành động chủ động bắt đầu một cuộc xung đột trang hoặc gây ra mối thù địch, thường giữa các quốc gia, phe phái.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Thực dân Pháp đã khởi hấnNam Bộ năm 1945. (Thực dân Pháp đã chủ động gây chiếnNam Bộ năm 1945.)
    • Không quốc gia nào muốn bên khởi hấn trước trong cuộc xung đột. (Không quốc gia nào muốn bên chủ động gây chiến trước trong cuộc xung đột.)
    • Hành động khiêu khích đó có thể bị coi khởi hấn. (Hành động khiêu khích đó có thể bị coi bắt đầu gây hấn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "khởi hấn" thường được sử dụng trong văn cảnh chính trị, quân sự hoặc ngoại giao trang trọng để chỉ việc bắt đầu chiến tranh hoặc xung đột quy mô lớn.
    • Theo luật pháp quốc tế, bên khởi hấn thường phải chịu trách nhiệm. (Theo luật pháp quốc tế, bên chủ động gây chiến thường phải chịu trách nhiệm.)
Biến thể từ gần giống
  • Khai chiến (động từ): Bắt đầu một cuộc chiến tranh, nghĩa tương tự "khởi hấn".
  • Gây hấn (động từ): hành động khiêu khích, thách thức dẫn đến xung đột, thườngphạm vi nhỏ hơn.
  • Khiêu chiến (động từ): Khiêu khích để gây ra chiến tranh.
Từ đồng nghĩa
  • Khai chiến: Bắt đầu chiến tranh.
  • Gây chiến: Gây ra chiến tranh.
  • Mở đầu cuộc chiến: Bắt đầu cuộc chiến.
Từ trái nghĩa
  • Giảng hòa: Thương lượng để chấm dứt xung đột, lập lại hòa bình.
  • Đầu hàng: Chấp nhận thua cuộc ngừng chiến đấu.
  • Ngừng bắn: Tạm dừng các hành động chiến sự.
Thành ngữ liên quan
  • "Kẻ khởi hấn thường thất bại về đạo ": Thành ngữ ám chỉ rằng về mặt đạo đức chính nghĩa, bên chủ động gây chiến thường không được ủng hộ.
  • "Khởi hấn dễ, giảng hòa khó": Nhấn mạnh việc bắt đầu một cuộc chiến thì dễ nhưng để đàm phán hòa bình lại rất khó khăn.
  1. Gây thù hằn, gây chuyện chiến tranh: Thực dân Pháp đã khởi hấnNam Bộ năm 1945.

Từ gần giống

Từ chứa "khởi hấn"